* Về CNTT:
Số liệu được thu thập thông tin trên địa bàn, đồng thời căn cứ số liệu báo cáo của các Sở, ban, ngành, các doanh nghiệp về việc đánh giá thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh Long An tính đến tháng 6/2006:
Hạ tầng thiết bị:
Thực hiện đề án 112, đến nay hệ thống hạ tầng thiết bị CNTT bao gồm:
- Trung tâm tích hợp dữ liệu (TTTHDL) của tỉnh đã được xây dựng và vận hành ổn định, cung cấp đầy đủ các dịch vụ cơ bản như: Dịch vụ thư mục, thư điện tử, truy cập Web, truyền tải tập tin,...
- Có 01 đường truyền Internet trực tiếp Lease-line 256Kbps phục vụ cho việc triển khai các dịch vụ nói trên.
- Hệ thống đường truyền mạng diện rộng cáp quang đã kết nối đến 5 đơn vị cấp Sở.
- Có 08 đường điện thoại phục vụ qyay số 1249 kết nối vào TTTHDL.
- Thiết lập xong mạng truyền dẫn số liệu chuyên dùng kết nối về Ban điều hành Đề án 112 Chính phủ.
- Hệ thống mạng cục bộ đã được thiết lập ở tất cả các Sở, ngành, Văn phòng UBND huyện, thị xã và được kết nối với TTTHDL của tỉnh.
Nguồn nhân lực CNTT: (Sở ban ngành)
- Trình độ Đại học : 22
- Trình độ cao đẳng : 13
- Trình độ trung cấp : 40
- Quản trị mạng : 30
Các chương trình ứng dụng CNTT tại các đơn vị:
- Hiện tại, một số đơn vị sử dụng các chương trình Kế toán và Quản lý Cán bộ công chức.
- Một số đơn vị có các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác tại đơn vị như: Ứng dụng CNTT địa lý trong quản lý tài nguyên, môi trường, thổ nhưỡng, trong quản lý thư viện và tra cứu về sở hữu công nghiệp của Sở khoa học và Công nghệ; Chương trình ứng dụng CVN SOFTI trong quản lý công tác xây dựng đời sống văn hóa của Sở Văn hóa – Thông tin; Chương trình ứng dụng điều hành sản xuất kinh doanh, quản lý phát hành báo chí, quản lý cước, ...của Bưu điện tỉnh; Chương trình điều tra các cơ sở kinh tế, cương trình phân tích thống kê, thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê; Chương trình quản lý hồ sơ bệnh án bệnh nhân của Bệnh viện đa khoa Long An;...
* Về Bưu chính Viễn thông:
Các chỉ tiêu phát triển BCVT tính đến tháng 5/2006:
Bưu chính: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 1 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính là Bưu điện tỉnh Long An
- Toàn tỉnh có 418 cơ sở kinh doanh dịch vụ BCVT trong đó:
+ Bưu cục cấp I, II, III : 21
+ Bưu điện Văn hóa xã : 170
+ Đại lý Bưu điện : 227
Toàn tỉnh có 165/167 xã có điểm phục vụ, đạt 98,8%. Mô hình các điểm bưu điện văn hóa xã đóng vai trò là kênh thông tin, hỗ trợ bán hàng, khuếch trương sản phẩm và các dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet; đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân vùng sâu, vùng xa.
Viễn thông:
Tính đến tháng 6/2006, Trên địa bàn tỉnh hiện có 4 doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông: Bưu điện tỉnh Long An, Chi nhánh Viễn thông Quân đội Long An (Viettel), Công ty Viễn thông Điện lực EVN, Công ty cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông SPT, đã phủ sóng đến 100% trung tâm các huyện, thị xã trong tỉnh. Ngoài ra còn có 1 doanh nghiệp chuẩn bị hoạt động là Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom).
Tính đến tháng 12/2006, tổng số trạm BTS đang hoạt động trên địa bàn tỉnh là 86 trạm, trong đó: Vinaphone: 23 trạm; Mobiphone: 25 trạm; Viettel: 21 trạm; EVN Telecom:10 trạm; SPT: 07 trạm.
Mạng Internet
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 3 doanh nghiệp đã và đang triển khai dịch vụ truy nhập Internet, đó là Bưu điện Tỉnh, Viettel và EVN. Tất cả các trung tâm các huyện, thị xã trong tỉnh đã được lắp đặt thiết bị DSLAM cung cấp Internet băng thông rộng, với tổng số cổng cung cấp khoảng 2.368 cổng. Tính đến tháng 6/2006, số thuê bao Internet băng rộng trên toàn tỉnh đạt 845 thuê bao, số thuê bao Internet băng hẹp là 4.645 thuê bao. Tổng số thuê bao Internet chưa qui đổi là 5.206 thuê bao, đạt mật độ 0,37 thuê bao/100 dân.
- Tổng số Đại lý Internet trên địa bàn tỉnh : 261đại lý
- Tỉnh Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng, phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước. Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm. Hiện nay Long An có 14 đơn vị hành chính bao gồm: Thị Xã Tân An, Huyện Bến Lức, Huyện Cần Đước, Huyện Cần Giuộc, Huyện Châu Thành, Huyện Đức Hòa, Huyện Đức Huệ, Huyện Mộc Hóa, Huyện Tân Hưng, Huyện Tân Thạnh, Huyện Tân Trụ, Huyện Thạnh Hóa, Huyện Thủ Thừa và Huyện Vĩnh Hưng.
- Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 4.491,221 km2, chiếm tỷ lệ 1,3 % so với diện tích cả nước và bằng 8,74 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc.

* Diện tích:
- Tổng diện tích: 4.491.2 km²
- Chiều dài biên giới: 137.5 km
* Khí hậu: Tỉnh Long An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
* Dân số:
- Dân số: 1.412.837 người
- Mật độ: 314.5 người/km²
* Tình hình kinh tế :
Dự ước kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007 so với năm 2006 như sau:
- Tốc độ tăng GDP : 13,5% trong đó tốc độ tăng trưởng của các ngành:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp : 5%
+ Công nghiệp, xây dựng : 25,5%
+ Thương mại, dịch vụ : 11%
- GDP bình quân đầu người: 11,8 triệu đồng/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: tăng khoảng 25%.
- Sản lượng lương thực đạt 1,8 triệu tấn.
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt : 2.868 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tư xã hội : 8.200 tỷ đồng, chiếm 49% GDP.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2007: 1.324 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương năm 2007: 1.799,5 tỷ đồng.
- Số liệu về phát triển viễn thông và Internet tỉnh Long An 8/2009 (03/11/2009 )
- Số liệu về phát triển viễn thông và Internet tỉnh Long An 6/2009 (07/08/2009 )
- Số liệu về phát triển viễn thông và Internet tỉnh Long An 12/2008 (24/02/2009 )
- Số liệu về phát triển viễn thông và Internet tỉnh Long An 10/2007 (17/10/2008 )














